Thứ Tư, 10 tháng 10, 2012

Dịch vụ thành lập công ty

Dịch vụ thành lập công ty


Khi thành lập công ty, bạn có những thắc mắc như:
  1.  Tôi nên thành lập công ty cổ phần hay thành lập công ty TNHH ?
  2.  Có cách nào giữ tên khi thành lập công ty theo ý muốn của mình không ?
  3. Vốn điều lệ bao nhiêu thì vừa? có liên quan gì đến việc đóng thuế ? . . . . .
  4. Bạn có thể xem thêm thông tin về : thành lập doanh nghiệp nên quan tâm
Sau đây là những  lưu ý khi thành lập công ty:
1.  Hồ sơ cần chuẩn bị để thành lập công ty:

Với chính sách khuyến khích kinh doanh, Sở KHĐT yêu cầu có bản copy sao y công chứng (không quá 3 tháng) của CMND ( không quá 15 năm ) những người sáng lập công ty.
Xem thêm về thủ tục thành lập công ty
2.  Chọn lựa loại hình công ty:

Có ba loại hình công ty cơ bản: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và doanh nghiệp tư nhân:
- Công ty cổ phần:
Phải có ít nhất 3 thành viên góp vốn khi thành lập công ty.
Người đại diện pháp luật của công ty không được một lúc làm đại diện pháp luật hay tổng giám đốc của một công ty khác.
Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.
- Công ty TNHH:

Có thể thành lập công ty 1 thành viên hoặc 2 thành viên trở lên.
Công ty TNHH chịu trách nhiệm với vốn điều lệ mà mình đăng ký.
- Doanh nghiệp tư nhân:

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sảncủa mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp..
Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân.
Xem thêm về các loại hình công ty/ doanh nghiệp.
 3. Chọn tên cho công ty:
Bạn có thể tham khảo thêm cách đặt tên cho công ty.

Topiclaw không chỉ hỗ trợ Bạn trong giai đoạn thanh lap cong ty mà còn đồng hành trong suốt quá trình hoạt động, nhất là trong việc quản lý hệ thống kế toán thuế.
Xem thêm về báo cáo tài chính và quyết toán thuế.

Cam kết :
  • Hồ sơ hoàn thành TRONG NGÀY.
  • Dịch vụ phục vụ tận nơi (bạn không cần đi lại nhiều lần).
  • Nhận GP VÀ DẤU công ty trong vòng 7 ngày.
  • Hơn thế nữa, chúng tôi sẽ đồng hành với Quý DN suốt thời gian hoạt động.

Thành lập công ty cổ phần

Thành lập công ty cổ phần

Theo quy định của Luật doanh nghiệp: Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết và cổ phần của cổ đông sáng lập; Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa.

Chúng ta có thể hiểu Công ty cổ phần là một dạng pháp nhân có trách nhiệm hữu hạn, được thành lập và tồn tại độc lập đối với những chủ thể sở hữu nó. Vốn của công ty được chia nhỏ thành những phần bằng nhau gọi là cổ phần và được phát hành huy động vốn tham gia của các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế.

- Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.


Công ty cổ phần là một thể chế kinh doanh, một loại hình doanh nghiệp hình thành, tồn tại và phát triển bởi sự  góp vốn của nhiều cổ đông.


- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần


- Các cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ phần được gọi là cổ đông. Cổ đông được cấp một giấy chứng nhận sở hữu cổ phần gọi là cổ phiếu. Như vậy, cổ phiếu chính là một bằng chứng xác nhận quyền sở hữu của một cổ đông đối với một Công ty Cổ phần và cổ đông là người có cổ phần thể hiện bằng cổ phiếu. Công ty cổ phần là một trong loại hình công ty căn bản tồn tại trên thị trường và nhất là để niêm yết trên thị trường chứng khoán.


- Chỉ có công ty cổ phần mới được phát hành cổ phiếu


- Bộ máy công ty cổ phần được cơ cấu theo luật pháp và điều lệ công ty với nguyên tắc cơ cấu nhằm đảm bảo tính chuẩn mực, minh bạch và hoạt động có hiệu quả. Công ty cổ phần phải có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc); đối với công ty cổ phần có trên mười một cổ đông phải có Ban kiểm soát.


Công ty Cổ phần phải có Đại hội đồng Cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Điều hành. Đối với công ty cổ phần có trên mười một cổ đông là cá nhân hoặc tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty phải có Ban Kiểm soát.


- Cổ công ty cổ phần có thể là cá nhân hoặc pháp nhân.


- Cơ quan tối cao của các công ty cổ phần là Đại hội đồng Cổ đông. Các cổ đông sẽ tiến hành bầu ra Hội đồng Quản trị với Chủ tịch Hội đồng Quản trị, các Phó Chủ tịch và thành viên (kiêm nhiệm và không kiêm nhiệm). Sau đó, Hội đồng quản trị sẽ tiến hành thuê, bổ nhiệm Giám đốc (Tổng giám đốc) và/ hoặc Giám đốc điều hành. Hội đồng này cũng có thể tiến hành thuê, bổ nhiệm các Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc) hoặc ủy quyền cho Ban Giám đốc (công ty) làm việc này.


- Quan hệ giữa Hội đồng Quản trị và Ban giám đốc là quan hệ quản trị công ty. Quan hệ giữa Ban giám đốc và cấp dưới, người lao động nói chung là quan hệ quản lý. Xung quanh vấn đề quan hệ giữa các chủ sở hữu là cổ đông của công ty và những người quản lý thông thường cần được tách bạch và kể cả các đại cổ đông cũng không nhất nhất là được hay có thể tham gia quản lý công ty. Để đảm bảo khách quan, nhiều công ty đã quy định chặt chẽ về điều này. 


Ưu điểm:


- Nhà đầu tư chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn tương ứng với tỷ lệ góp vốn trong công ty;

- Quy mô hoạt động lớn và khả năng mở rộng kinh doanh dễ dàng từ việc huy động vốn cổ phần.


- Khả năng hoạt động của công ty cổ phần rất rộng, trong hầu hết các lịch vực, ngành nghề.


- Cơ cấu vốn của công ty cổ phần hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều người cùng góp vốn vào công ty;


- Việc chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần là tương đối dễ dàng, do vậy phạm vi đối tượng được tham gia công ty cổ phần là rất rộng, ngay cả các cán bộ công chức cũng có quyền mua cổ phiếu của công ty cổ phần.


- Nhà đầu tư có khả năng điều chuyển vốn đầu tư từ nơi này sang nơi khác, từ lĩnh vực này sang lĩnh vực khác dễ dàng thông qua hình thức chuyển nhượng, mua bán cổ phần;


Nhược điểm:

- Việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các cổ đông có thể rất lớn, có nhiều người không hề quen biết nhau và thậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích;


- Việc thanh lap cong ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình công ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, kế toán.


- Mức thuế tương đối cao vì ngoài thuế mà công ty phải thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, các cổ đông còn phải chịu thuế thu nhập bổ sung từ nguồn cổ tức và lãi cổ phần theo qui định của luật pháp;


- Khả năng bảo mật kinh doanh và tài chính bị hạn chế do công ty phải công khai và báo cáo với các cổ đông;


- Khả năng thay đổi phạm vi lĩnh vực kinh doanh cũng như trong hoạt động kinh doanh không linh hoạt do phải tuân thủ theo những qui định trong Điều lệ của công ty, ví dụ có trường hợp phải do Đại hội đồng Cổ đông của Công ty Cổ phần quyết định.